Top 19 # Châm Ngôn Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Boxxyno.com

Châm Ngôn Về Cuộc Sống Ý Nghĩa Bằng Tiếng Anh / 2023

Bạn có biết vì sao những cuốn sách về châm ngôn sống không có những câu chuyện li kì hay lãng mạn nhưng luôn bán chạy? Là vì con người luôn cần một nơi để tâm hồn dựa vào, để đồng cảm, và đôi khi chính là nhờ những câu châm ngôn cuộc sống tiếng anh như dưới đây:  CHÂM NGÔN TIẾNG ANH HAY VỀ CUỘC SỐNG

Châm ngôn về cuộc sống ý nghĩa bằng tiếng anh

Life is a story, make yours the best seller.

Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn.

In three words I can sum up I’ve learned in life: it goes on.

Bằng 3 từ tôi có thể tóm tắt những gì tôi học được về cuộc sống: nó tiếp tục.

You’re given this life because you’re strong enough to live it.

Bạn được ban cho cuộc sống này vì bạn đủ mạnh mẽ để sống nó.

Life is trying things to see if they work.

Cuộc sống là thử làm mọi việc để xem nó có cho kết quả không.

Life isn’t about waiting for the storm to pass. It’s about learning to dance in the rain.

Cuộc sống không phải là chờ đợi cơn bão qua đi. Nó là việc học cách khiêu vũ ngay cả trong mưa.

You can’t start the next chapter of your life if you keep re-reading the last one.

Bạn không thể bắt đầu chương mới của cuộc đời nếu bạn cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.

Life has no remote. Get up and change it yourself.

Cuộc sống không có điều khiển từ xa. Hãy tự đứng dậy và thay đổi nó.

One of the simplest way to stay happy is to let go all of the things that make you sad.

Cách đơn giản nhất để luôn hạnh phúc là bỏ qua tất cả những thứ làm bạn buồn.

The happiness of your life depends on the quality of your thoughts.

Hạnh phúc trong cuộc sống của bạn phụ thuộc vào chất lượng những suy nghĩ của bạn.

Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

Cuộc sống luôn cho bạn một cơ hội thứ hai. Nó được gọi là ngày mai.

Learn form yesterday. Live for today. Hope for tomorrow.

Học từ hôm qua. Sống cho hôm nay. Hi vọng cho ngày mai.

If you sleep on life, all you will have are dreams.

Nếu bạn ngủ quên trong cuộc sống, tất cả những gì bạn có là những giấc mơ.

Life is like a camera lens. Focus only on what’s important and you can capture it perfectly.

Cuộc sống giống như một cái ống kính máy ảnh. Tập trung vào điều quan trọng nhất và bạn sẽ nắm bắt được nó một cách hoàn hảo.

17 câu châm ngôn tiếng anh hay về cuộc sống và ý nghĩa

3

“Life is a succession of lessons which must be lived to be understood”

Cuộc sống là một chuỗi liên tiếp những bài học mà bạn cần phải sống mới hiểu được

5

“Sometimes people are beautiful. Not in looks. Not in what they say. Just in what they are.”

Đôi lúc người ta thật đẹp

Không phải vẻ ngoài

Không phải từ những gì họ nói

Chỉ vì họ là chính họ

9

“I’m the one that’s got to die when it’s time for me t

die, so let me live my life the way I want to.”

Tôi là một trong số những người đã chết khi đến lúc tôi phải chết, vì vậy hãy để tôi sống theo cách mà tôi muốn

10

“Sometimes I can hear my bones straining under the weight of all the lives I’m not livin

.”

Đôi lúc tôi có thể nghe thấy xương của tôi đang gồng mình dưới sức nặng của cuộc sống mà tôi đang không sống

14

If my life is going to mean anything, I have to live it myself

Nếu cuộc sống của tôi theo đúng nghĩa của nó, tôi phải sống cho bản thân mình

15

The most important thing is to enjoy your life-to be happy-it’s all that matters

Điều quan trọng nhất để hưởng thụ cuộc sống của bạn đó là hạnh phúc – nó là tất ca những gì cần quan tâm

16

Do not go where the path may lead, go instead where there is no path and leave a trail

Đừng đi trên con đường dẫn ta đến nơi nào đó, thay vào đó hãy đi nơi không có con đường và để lại dấu vết trên đó

17

Life’s under no obligation to give us what we expect

Cuộc sống không có nghĩa vụ trao cho chúng ta những điều mà chúng ta mong đợi

Một số từ vựng trong bài:

Succession /sək’seʃn/: sự liên tiếp, sự kế tiếp, chuỗi

Measure /’meʤə/: đo lường, thước đo

Duration /djuə’reiʃn/: thời gian, khoảng thời gian

Donation /dəu’neiʃn/: sự tặng, sự cống hiến

Path /pæθ/: đường dẫn, lối đi

Strain /strein/: căng, làm căng thẳng, căng thẳng

Secret /’si:krit/: bí quyết, điều bí mật, thầm kín

Sorrow /’sɔrəu/: đau xót, buồn rầu, muộn phiền

Death /deθ/: sự chết, cái chết, sự kết liễu

Enough /i’nʌf/: đủ, đầy đủ, đù dùng

Adversity /əd’və:siti/: tai ương, nghịch cảnh

Relationship /rɪˈleɪʃənʃɪp/ : mối quan hệ, mối liên hệ

Bone /boun/: xương, bộ xương

Balance /’bæləns/: cân bằng, thăng bằng, cái cân

Change /tʃeinʤ/: đổi, thay đổi, biến đổi, đổi chác

Obligation /ɔbli’geiʃn/: nghĩa vụ, bổn phận

Expect /iks’pekt/: nghĩ rằng, cho rằng, mong chờ, trông đợi

Weight /’weit/: trọng lượng, sức nặng

Đọc xong những câu cham ngon cuoc song tieng anh trên, mong rằng các bạn sẽ nhận ra: Cuộc sống luôn muôn màu muôn vẻ, có lúc tươi sáng cũng có lúc u tối. Đó là quy luật tự nhiên và chính những sắc màu đa dạng ấy cho con người nhiều bài học để trưởng thành lên từng ngày.

Những Câu Châm Ngôn Hay Bằng Tiếng Anh Về Cuộc Sống / 2023

Posted on: 19/09/2017

1. The roses of love glad the garden of life.

Những nụ hồng tình yêu làm đẹp vườn đời.

Lord Byron

2. May you live as long as you wish and love as long as you live.

Cầu mong bạn sẽ sống lâu chừng nào bạn muốn và yêu lâu chừng nào bạn sống.

Robert A Heinlein

3. Life is a succession of lessons which must be lived to be understood.

Cuộc sống là một chuỗi bài học mà bạn cần phải sống mới hiểu được.

Helen Keller

4. The measure of life is not its duration, but its donation.

Thước đo của cuộc đời không phải thời gian, mà là cống hiến.

Peter Marshall

5. You come into the world with nothing, and the purpose of your life is to make something out of nothing.

Bạn bước vào thế giới này chẳng có gì, và mục đích cuộc đời chính là làm nên được điều gì đó từ hai bàn tay trắng.

Henry Louis Mencken

6. It is not length of life, but depth of life.

Quan trọng không phải là sống lâu như thế nào, mà là sống sâu như thế nào.

Ralph Waldo Emerson

7. The longer I live, the more I read, the more patiently I think, and the more anxiously I inquire, the less I seem to chúng tôi justly. Love mercy. Walk humbly. This is enough.

Tôi càng sống lâu, đọc nhiều, kiên nhẫn hơn và lo lắng tìm hiểu nhiều hơn, tôi dường như càng biết ít đi… Hãy biết vừa phải. Có lòng khoan dung. Sống nhún nhường. Như thế là đủ.

John Adams

8. To live lightheartedly but not recklessly; to be gay without being boisterous; to be courageous without being bold; to show trust and cheerful resignation without fatalism – this is the art of living.

Sống vô tư nhưng không khinh suất; vui tươi nhưng không ầm ĩ; can đảm nhưng không liều lĩnh; tin tưởng và vui vẻ cam chịu nhưng không theo thuyết định mệnh – đó là nghệ thuật sống.

La Fontaine

9. We are born crying, live complaining, and die disappointed.

Chúng ta sinh ra đã khóc, sống để phàn nàn và chết trong thất vọng.

Thomas Fuller

10. If life were predictable it would cease to be life, and be without flavor.

Nếu cuộc đời có thể đoán trước, nó sẽ không còn là cuộc đời, và cũng không còn hương vị nữa.

Eleanor Roosevelt

11. Life is what happens while you are busy making other plans.

Cuộc sống là điều xảy ra trong khi bạn còn đang bận lên những kế hoạch khác.

John Lennon

12. Count your age by friends, not years Count your life by smiles, not tears.

Hãy đếm tuổi của bạn bằng số bạn bè chứ không phải số năm. Hãy đếm cuộc đời bạn bằng nụ cười chứ không phải bằng nước mắt.

John Lennon

13. Some people die at 25 and aren’t buried until 75.

Có những người chết ở tuổi 25 và chỉ đến 75 tuổi mới được chôn.

Benjamin Franklin

14. Do you love life? Then do not squander time, for that is the stuff life is made of.

Anh có yêu cuộc sống không? Vậy đừng lãng phí thời gian, vì đó là vật liệu của cuộc sống.

Benjamin Franklin

15. There is no more fatal blunderer than he who consumes the greater part of his life getting his living.

Không ai sai lầm chết người hơn kẻ bỏ phần lớn cuộc đời để kiếm sống.

Henry David Thoreau

16. Life should not be estimated exclusively by the standard of dollars and cents.

Không nên đánh giá cuộc sống chỉ bằng tiêu chuẩn của đồng đô và đồng xu.

Charles Goodyear

17. The fear of death follows from the fear of life. A man who lives fully is prepared to die at any time. Let us live so that when we come to die even the undertaker will be sorry. Don’t go around saying the world owes you a living. The world owes you nothing. It was here first.

Nỗi sợ cái chết đến từ nỗi sợ cuộc sống. Người sống được hết mình luôn sẵn sàng chết bất cứ lúc nào. Chúng ta hãy sống sao cho khi chết, ngay cả người làm tang lễ cũng thấy tiếc thương. Đừng có đi loanh quanh mà nói rằng thế giới này nợ bạn cuộc sống. Thế giới chẳng nợ bạn điều cả. Nó ở đây từ trước rồi.

Mark Twain

18. Life becomes harder for us when we live for others, but it also becomes richer and happier.

Cuộc sống trở nên khó khăn hơn khi chúng ta sống vì người khác, nhưng nó cũng trở nên đẹp đẽ và hạnh phúc hơn.

Albert Schweitzer

19. The darkest day, if you live till tomorrow, will have past away.

Cái ngày đen tối nhất rồi cũng sẽ trôi qua nếu bạn sống tới ngày mai.

William Cowper

10 Câu Châm Ngôn Cuộc Sống Bằng Tiếng Anh Hay Nhất / 2023

Học tiếng anh không đơn thuần là học ngôn ngữ để giao tiếp mà còn phải học văn hóa thông qua những câu châm ngôn sống hay bằng tiếng anh để trau dồi nét bút, nết người và khám phá những bài học thú vị đã được đúc kết thành châm ngôn, lưu truyền từ đời này sang đời khác.

Từ lâu, những kinh nghiệm, bài học quý báu trong cuộc sống được đúc kết thành những câu châm ngôn hay mà khi khám phá nó chúng ta tìm thấy chân lý,là ” ngọn hải đăng” soi sáng vùng biển mênh mông.Không chỉ vậy, cảm thụ những câu châm ngôn bằng tiếng anh còn giúp bạn hiểu về nền văn hóa phương tây, cùng nhau tranh luận với bạn bè quốc tế về những điều thú vị trong cuộc sống. Thật là bổ ích phải không!

Tổng hợp 10 câu danh ngôn hay nhất về cuộc sống bằng tiếng anh

1.The busy have no time for tears

( Người bận rộn chẳng có thời gian để khóc )

– Lord Byron ­

Busy/ˈbɪz.i/:bận rộn

Tear /teәr/ : nước mắt

2. It is a good thing to be rich and a good thing to be strong but It is a better thing to be loved of many friends

( Giàu có, khỏe mạnh là điều tốt nhưng điều tốt hơn là được bạn bè yêu thương)

-Euripides ­

Rich/rɪtʃ/ : giàu có ­

Strong /strɒŋ/ : mạnh mẽ

3. Friends are like stars,they always seem to shine when the night is as its darkest

( Tình bạn như những ngôi sao, chúng luôn luôn chiếu sáng vào những đêm tối nhất)

– Meredith Shea ­

Star /stɑːr/ : ngôi sao ­

Shine/ʃaɪn/: ánh sáng, chiếu sáng ­

dark/dɑːk/: tối, đêm tối

4. We could never learn to be brave and patient, if there were only joy in the world

( Chúng ta không bao giờ có thể học được để trở nên can đảm và kiên nhẫn nếu chỉ có niềm vui trên thế gian này)

– Helen Keller

Brave/breɪv/ : sự can đảm

Patient/ˈpeɪ.ʃənt/ : kiên nhẫn

Joy /dʒɔɪ/ : niềm vui

11 câu châm ngôn tiếng Anh hay nhất về tình yêu

5. Friendship doubles your joys and divides your sorrows

( Tình bạn nhân đôi niềm vui và chia sẻ nỗi buồn của bạn)

-Unknown author

Double /ˈdʌb.əl/ : nhân đôi

Divide /dɪˈvaɪd/ : chia ra

6. When life gives you a hundred reasons to cry, show life that you have a thousand reasons to smile

( Khi cuộc đời cho bạn trăm lý do để khóc, hãy chỉ cho cuộc đời thấy bạn có nghìn lý do để cười)

-Unknown author

Reason /ˈriː.zən/: lý do

7. Ambition is the path to success. Persistence is the vehicle you arrive in

( Tham vọng là con đường dẫn bạn đến thành công. Sự kiên trì là chiếc xe chở bạn trên con đường đó)

-Ambition /æmˈbɪʃ.ən/ : tham vọng

Path /pɑːθ/ : con đường

Persistence /pəˈsɪs.təns/: sự kiên trì

8. Don’t let schooling interfere with your education

(Đừng để trường lớp cản con đường giáo dục của bạn)

-Mark Twain

Schooling /ˈskuː.lɪŋ/ :sự giáo dục của nhà trường

Interfere /ˌɪn.təˈfɪər/ : gây rắc rối, cản trở

Education /ˌedʒ.uˈkeɪ.ʃən/ : giáo dục

9. Life is a succession of lessons which must be lived to be understood

(Cuộc sống là một chuỗi bài học mà bạn cần phải sống mới hiểu được)

– Helen Keller

Succession /səkˈseʃ.ən/ : chuỗi, sự kế tiếp

Lesson /ˈles.ən/: bài học

10. Life is not fair, get used to it

(Cuộc sống không công bằng, hãy làm quen với nó)

– Bill Gates

Fair /feər/ : công bằng

Còn chần chờ gì nữa mà không nhanh tay bổ sung vào bộ sưu tập những châm ngôn sống hay bằng tiếng anh.Chắc chắn nó sẽ giúp ích cho bạn thật nhiều trên hành trình cuộc đời đầy khó khăn nhưng cũng nhiều tiếng cười.

Những Câu Châm Ngôn Cuộc Sống Ý Nghĩa Bằng Tiếng Anh / 2023

CHÂM NGÔN TIẾNG ANH HAY VỀ CUỘC SỐNG

Life is a story, make yours the best seller.

Cuộc sống là một cuốn truyện, hãy làm sao cho cuốn của bạn bán chạy nhất.

When life changes to be harder, change yourself to be stronger.

Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn.

In three words I can sum up I’ve learned in life: it goes on.

Bằng 3 từ tôi có thể tóm tắt những gì tôi học được về cuộc sống: nó tiếp tục.

You’re given this life because you’re strong enough to live it.

Bạn được ban cho cuộc sống này vì bạn đủ mạnh mẽ để sống nó.

Life is trying things to see if they work.

Cuộc sống là thử làm mọi việc để xem nó có cho kết quả không.

Life isn’t about waiting for the storm to pass. It’s about learning to dance in the rain.

Cuộc sống không phải là chờ đợi cơn bão qua đi. Nó là việc học cách khiêu vũ ngay cả trong mưa.

You can’t start the next chapter of your life if you keep re-reading the last one.

Bạn không thể bắt đầu chương mới của cuộc đời nếu bạn cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.

Life has no remote. Get up and change it yourself.

Cuộc sống không có điều khiển từ xa. Hãy tự đứng dậy và thay đổi nó.

One of the simplest way to stay happy is to let go all of the things that make you sad.

Cách đơn giản nhất để luôn hạnh phúc là bỏ qua tất cả những thứ làm bạn buồn.

The happiness of your life depends on the quality of your thoughts.

Hạnh phúc trong cuộc sống của bạn phụ thuộc vào chất lượng những suy nghĩ của bạn.

Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

Cuộc sống luôn cho bạn một cơ hội thứ hai. Nó được gọi là ngày mai.

Learn form yesterday. Live for today. Hope for tomorrow.

Học từ hôm qua. Sống cho hôm nay. Hi vọng cho ngày mai.

If you sleep on life, all you will have are dreams.

Nếu bạn ngủ quên trong cuộc sống, tất cả những gì bạn có là những giấc mơ.

Life is like a camera lens. Focus only on what’s important and you can capture it perfectly.

Cuộc sống giống như một cái ống kính máy ảnh. Tập trung vào điều quan trọng nhất và bạn sẽ nắm bắt được nó một cách hoàn hảo.

Đọc xong những câu châm ngôn cuộc sống tiếng anh trên, mong rằng các bạn sẽ nhận ra: Cuộc sống luôn muôn màu muôn vẻ, có lúc tươi sáng cũng có lúc u tối. Đó là quy luật tự nhiên và chính những sắc màu đa dạng ấy cho con người nhiều bài học để trưởng thành lên từng ngày.

Nếu bạn chưa học tiếng Anh hoặc học nhiều rồi nhưng vẫn chưa thông thạo để dịch và đọc những câu bằng tiếng Anh thì Tam-Vietnam sẽ giúp bạn

Tam-Vietnam chuyên cung cấp giáo viên nước ngoài sẽ trực tiếp quản lí hồ sơ chặt chẽ, pháp lí và giấy tờ đầy đủ., đồng thời chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính của giáo viên khi đến sinh sống là làm việc tại Việt Nam, giúp khách hàng tiết kiệm một khoảng chi phí và nhân lực trong việc quản lý.

Liên hệ chúng tôi: Hotline: 04 6326 0861 – 098 6494 313 Địa chỉ: H103, Kim Mã Thượng, chúng tôi Đình, Hà Nội Email: gvnn.edu@gmail.com